Pros and cons là gì ? Những điều cần biết về Pros and cons

Pros and cons là một cụm từ khá phổ biến trong tiếng anh và đặc biệt thường được sử dụng khi phân tích khách quan một vấn đề, tuy nhiên có lẽ còn rất nhiều người chưa biết đến cụm từ thông dụng này cũng như cách sử dụng nó. Cùng tìm hiểu những điều cần biết xoay quan cụm từ pros and cons qua bài viết dưới đây nhé.

1. Pros and cons là gì ?

Pros and cons trong tiếng anh có nghĩa là “Advantages and Disadvantages of something”, dịch sang tiếng Việt có nghĩa là: những điểm “thuận” và “chống”, những “thuận lợi” và “bất lợi”, những điều “tán thành” và “chưa tán thành”, những điều “được” và “chưa được”,…

          Đọc thêm:  Undergraduate là gì? Phân biệt Undergraduate với một số từ liên quan.

Pros and cons

Khi tách nghĩa, Pros được hiểu là những lợi thế, thuận lợi, lý do tích cực để thực hiện một việc gì hoặc những điều tốt về một cái gì đó; Cons là những nhược điểm, những điều xấu, bất lợi về một cái gì đó. Pros and Cons thường được dùng ở dạng số nhiều để thể hiện cái nhìn khách quan, diễn tả hai mặt tốt xấu song hành của một sự vật, hiện tượng nào đó.

Chính vì mang ý nghĩa như vậy mà Pros and cons rất thường được sử dụng trong kinh doanh để phân tích những ưu điểm và nhược điểm, những thuận lợi và khó khăn, lợi thế và bất lợi, cái được và cái mất… của một phương án kinh doanh. Từ đó, các nhà đầu tư có được sự đánh giá, so sánh từ tổng quan đến chi tiết để quyết định có nên thực hiện phương án kinh doanh, đầu tư này hay không.

Pros and cons

Ex:

  • We’ve been discussing the pros and cons of buying this house. (Chúng tôi đã thảo luận nhiều về những điều thuận lợi và bất lợi trong việc mua ngôi nhà này.)
  • What are the pros and cons of education in Việt Nam? (Những điều được và chưa được giáo dục Việt Nam là gì?)
  • You should find out the pros and cons of expanding into Europe. (Anh phải tìm ra những điều thuận lợi và bất lợi trong việc mở rộng thị trường sang Châu Âu.)
  • Think about the pros and cons of leaving your current job. (Hãy nghĩ kỹ về những điều được và mất khi bạn bỏ công việc hiện tại.)
  • Here is a summary of the pros and cons of school uniforms. (Đây là bảng tóm tắt những điểm thuận và chống trong việc mặc đồng phục ở trường.)
  • This article looks at the pros and cons of social networks. (Bài viết này xét đến những điều tán thành và phản đối về các mạng xã hội.)

2. Các cụm danh từ khác được sử dụng tương tự Pros and cons .

Pros and cons

Ngoài Pros and cons, trong tiếng anh còn rất nhiều cụm danh từ thông dụng, được sử dụng phổ biến như:

  • Peace and quiet: sự bình yên và yên tĩnh.

Ex: He sent his children to the park so that he could have some peace and quiet. (Anh ấy đưa lũ trẻ ra công viên để có thể có một chút thư thái và yên tĩnh.)

  • Life and times: câu chuyện của cuộc đời một người nào đó (theo nghĩa xã hội).

Ex: I’m reading a book about the life and times of Winston Churchill. (Tôi đang đọc cuốn sách về cuộc đời của Winston Churchill.)

  • Law and order: Pháp luật và mệnh lệnh.

Ex: After the war there was a serious breakdown in law and order. It has taken a long time for the police to gain control of the situation. (Sau cuộc chiến tranh có một sự suy sụp nghiêm trọng về luật pháp. Phải mất nhiều thời gian để cảnh sát kiểm soát được tình hình.)

Pros and cons

  • Ifs and buts: những lý do mà người nào đó không muốn làm việc gì đó, sự chống đối của họ.

Ex: Whenever we try to change the work routines, the workers have so many ifs and buts that we never manage to change anything. (Khi nào chúng tôi cố gắng thay đổi lề thói làm việc, những nhân viên có nhiều lý do đến nỗi chúng tôi không thể thay đổi bất kỳ điều gì).

  • Ups and downs: thời gian tốt và xấu trong cuộc sống.

Ex:The ups and downs of life are similar all over the world, but people react differently to them. (Thời gian tốt và xấu trong cuộc sống đều giống nhau trên cả thế giới, nhưng con người phản ứng một cách khác nhau với chúng).

  • Ins and outs: những chi tiết và điểm của việc gì đó

Ex: I don’t know all the ins and outs, but it seems the Prime Minister has made a serious mistake. (Tôi không biết rõ chi tiết, nhưng nó có vẻ là Thủ tướng đã phạm một sai lầm nghiêm trọng).

  • Down and out: một người không nhà và thất nghiệp. Đây cũng được sử dụng như một tính từ.

Ex: Did you see the poor down and out sleeping in the park? Should we tell the police about him? (Anh có thấy người vô gia cư ngủ trong công viên không? Chúng ta có nên báo cảnh sát không?)

Các cụm danh từ như thế này sẽ giúp vốn từ vựng của bạn trở nên phong phú hơn, văn nói và viết của bạn cũng chuẩn bản xứ hơn nhiều đấy. Chúc các bạn thành công !

Add a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *